Bỏ qua

3.2. Mô Tả Chi Tiết Một Số Quyền Thức Tiêu Biểu

Source: Hướng dẫn kỹ thuật Thái Cực Quyền

3.2.1. Thức Dự Bị

  • Động tác: Đứng thẳng người, hai chân song song, rộng bằng vai. Hai tay buông xuôi, mắt nhìn thẳng hướng Nam. Hơi thở chậm, sâu, điều hòa.
  • Yếu lý: Thân, thủ, tâm, bộ pháp phải theo đúng 10 điều quan yếu. Tinh thần ngưng lại, bỏ mọi suy nghĩ, tập trung để “tụ THẦN” cho các thức kế tiếp.

3.2.2. Khởi Thức

  • Động tác 1: Hai tay từ từ cất lên, thẳng tay, ngang vai, song song, lòng bàn tay úp xuống, ngón tay khép gần nhau, hổ khẩu tròn.
  • Động tác 2: Hai tay hạ chưởng xuống song song phía trước hai vế, mũi bàn tay cất lên cho chưởng tâm chiếu song song với mặt đất.
  • Yếu lý: “Tiên tại tâm, hậu tại thân” – ý dẫn động tác. Vai trầm, chỏ cong, đầu xương chỏ hướng xuống đất (trụy trửu). Toàn thân nới lỏng tự nhiên, bàn tay nhẹ nhàng như có vật nặng tưởng tượng. Mọi động tác liên tục, không ngừng nghỉ, như kéo tơ. “Tự đình phi đình” – hình như ngừng mà không phải ngừng.

3.2.3. Lãm Tước Vĩ (Bằng, Phúc, Tề, Án)

Đây là một thức phức tạp bao gồm bốn tiểu thức: Bằng (đỡ), Phúc (lăn), Tề (xô), Án (đẩy).

  • A. Tả Hữu Bằng Thức:

    • Động tác 1: Chân phải mở ra hướng Tây-Nam 45 độ, thân xoay theo. Trọng lượng chuyển sang chân phải, gối phải co, chân trái co lên đưa về trước mũi bàn chân phải. Chưởng trái xoay về hướng phải, chưởng phải xoay từ trên xuống. Hai chỏ trụy xuống, song chưởng như ôm quả banh. Mắt nhìn Tây-Nam.
    • Động tác 2: Chân phải đứng thẳng, chân trái đưa chậm sát mặt đất tới hướng Nam, trọng lượng chuyển dần sang trái bằng cách co gối trái. Thân trồi từ phải sang Nam thành tả cung thối. Chưởng trái xoa vòng xuống, chưởng phải xoa vòng lên cao ngang vai, chưởng ngửa. Mắt nhìn Tây-Nam.
    • Động tác 3: Chân phải co lên đưa về hướng Tây, sức nặng dồn lên chân trái, mũi bàn chân xoay qua Tây-Nam. Chưởng phải xoay vòng lên, chưởng tâm hướng vào ngực. Chưởng trái theo chỏ trầm co về sau xoay thành chưởng tâm chiếu tới chưởng phải, như ôm quả cầu. Cánh tay phải và trái bằng ngang. Mắt nhìn thẳng.
  • B. Phúc Thức:

    • Động tác 1: Chân trái bước tới hướng Tây, gót chân chạm đất, mũi chân cất lên. Trọng lượng chuyển dần sang chân trái. Chưởng phải từ từ xoay về hướng Tây, chưởng tâm hướng xuống. Chưởng trái xoay về hướng Tây, chưởng tâm hướng lên. Hai chưởng như ôm quả cầu. Mắt nhìn Tây.
    • Động tác 2: Chân trái đứng thẳng, chân phải đưa chậm sát mặt đất tới hướng Tây, trọng lượng chuyển dần sang phải bằng cách co gối phải. Thân trồi từ trái sang Tây thành hữu cung thối. Chưởng phải xoa vòng xuống, chưởng trái xoa vòng lên cao ngang vai, chưởng ngửa. Mắt nhìn Tây.
  • C. Tề Thức:

    • Động tác 1: Thân xoay về hướng Tây, chân chuyển thành Cung thối phải. Sức nặng dồn sang chân trước. Song chưởng ngoại triền, chưởng tâm phải chiếu vào ngực, chưởng tâm trái hướng Tây. Chưởng phải đẩy tới hướng Tây bằng lưng bàn tay, chưởng trái phụ lực. Hai chỏ trầm, bàn tay phải ngang mắt, cánh tay phải ngang ngực. Mắt nhìn thẳng hướng Tây.
    • Yếu lý: Thân trên đứng thẳng tự nhiên, vai trầm, chỏ trầm thấp hơn cổ tay. Chưởng trái đặt nhẹ nhàng gần bên trong cánh tay phải. Toàn thân điều hợp tự nhiên, không gồng cứng. Mắt thần nhìn chưởng trái.
  • D. Án Thức:

    • Động tác 1: Chuyển trọng tâm thân thể ra chân sau bằng cách co gối chân trái. Cánh tay phải hơi nội triền, chưởng tâm phải hướng xuống. Chưởng trái đưa qua phía trên chưởng phải, hai chưởng chéo nhau. Gạt song chưởng sang hai bên, khoảng cách nhỏ hơn vai. Co chỏ, hồi thân về phía sau. Khi chưởng kéo về, hai chưởng hướng xuống rồi khép dần đối nhau.
    • Động tác 2: Chuyển trọng lực thân thể tới chân trước, biến thành Hữu cung bộ. Song chưởng đồng thời với chân chuyển, án (đẩy) tới. Chưởng tâm chiếu thẳng tới hướng Tây. Cổ tay ngang vai, chỏ trầm. Mắt nhìn thẳng hướng Tây, nhãn thần chú ý tới song chưởng đẩy tới.
    • Yếu lý: Khi chuyển trọng tâm về sau, khớp xương cổ cốt gần mông hơi trút về sau để thân thẳng. Song chưởng kéo về sau, hai chỏ trầm và khép lại. Khi đẩy tới trước, tay đi theo vòng cung lơi, không gắp, từ dưới lên. Tay và vai mềm dẻo tự nhiên. Chưởng phải hướng về trái, chưởng trái hướng về phải góc 45 độ. Vừa án vừa xoay ra trước, chưởng tâm song chưởng hạ trầm. Khi mới tập, phải đúng động tác và tư thế, sau đó vận kình “miên miên bất đoạn”, “vận kình như trừu ty” (kéo tơ).