2.2. Bảng Liệt Kê Các Điểm Kình và Căn Nguyên Của Kình¶
Source: Hướng dẫn kỹ thuật Thái Cực Quyền Note: This article currently mirrors the Vietnamese source. A translated English version will be added later.
Trong luyện tập Thái Cực Quyền, việc hiểu rõ các điểm kình (lực) và cách vận chuyển chúng là vô cùng quan trọng. Kình lực không phải là sức mạnh cơ bắp thô thiển mà là sự vận động của ý và khí, được dẫn dắt từ chân, qua đùi, eo, và biểu hiện ra đầu ngón tay.
Hình 2.2: Minh họa các tư thế chưởng tay và điểm kình trong Thái Cực Quyền, thể hiện dòng chảy kình lực.
| Số tt. hình / Kình điểm tay phải | Kình điểm tay trái | Bộ phận chủ yếu |
|---|---|---|
| Ở bên xích cốt chỗ gần cổ tay | Ở bên ngón tay út chỗ chưởng căn | Ở tay phải |
| Di chuyển tới chỗ đầu nạo cốt | Di chuyển tới đầu nạo cốt | Di chuyển |
| Di chuyển tới bên ngón tay út chỗ chưởng căn | Di chuyển tới bên nạo cốt chỗ gần cổ tay | Ở tay trái |
| Khi chưởng xoa lên, kình ở khoảng giữa của ngón trỏ và ngón cái. | Khi cùi chỏ hạ trầm xuống thì kình ở chỗ chưởng căn xích cốt với ngón út. | Tay phải |
| Di chuyển tới bên nạo cốt. | Di chuyển tới chưởng căn. | Ở tay phải |
| Di chuyển tới bên nạo cốt gần cổ tay. | Chỗ chưởng căn | Ở tay phải |
| Di chuyển tới bên ngón út chổ cổ tay | Di chuyển tới bên hổ khẩu, giữa trỏ và cái | Ở tay phải |
| Di chuyển tới gần bên xích cốt chỗ cổ tay | Di chuyển tới bên nạo cốt chỗ gần cổ tay | Ở tay phải |
| Di chuyển tới bên ngón út chỗ chưởng căn | Di chuyển tới giữa lòng bàn tay (giữa ngón trỏ và út) | Ở tay phải |
| Di chuyển tới bên ngoài cánh tay dưới | Di chuyển tới bên ngón tay út chỗ chưởng căn. | Ở 2 tay |
| Di chuyển tới gần cổ tay, chỗ bên ngoài cánh tay dưới. | Di chuyển tới chưởng căn (gốc bàn tay) | Ở 2 tay |
| Di chuyển tới ngón tay út. | Di chuyển tới ngón tay út. | Ở 2 tay |
| Di chuyển tới bên ngón tay út chỗ chưởng căn. | Di chuyển tới ngón út chỗ chưởng căn | Ở 2 tay |
| Di chuyển tới chưởng căn. | Di chuyển tới chưởng căn. | Ở 2 tay |
Căn Nguyên Của Kình: Câu nói “Kỳ căn tại cước, phát ư thối, chủ tể ư yêu, hình ư thủ chỉ” (kình gốc tại bàn chân, phát tại đùi vế, chủ tể ở eo lưng, hình thức thì do nơi tay và ngón tay) tóm tắt nguyên lý vận kình. Kình lực bắt nguồn từ chân, được phát ra từ đùi, điều khiển bởi eo và biểu hiện qua tay, ngón tay. Sự chuyển động phải “tiết tiết quán xuyến, hoàn chỉnh nhất khí” (liên tục, hoàn chỉnh trong một hơi), đảm bảo “nhất động vô hữu bất động, nhất tỉnh vô hữu bất tỉnh” (một động tác không có gì là không động, một tĩnh không có gì là không tĩnh).